hóa chất khử mùi | chế phẩm khử mùi hôi thối | chế phẩm xử lý mùi | chế phẩm trung hòa mù
Hotline
0903.861311
05113.616.968

ECOSORB 606 TỶ LỆ PHA 1 LÍT SẢN PHẨM TRONG 100 LÍT ĐẾN 400 LÍT NƯỚC

images

ECOSORB 606 TỶ LỆ PHA 1 LÍT SẢN PHẨM TRONG 100 LÍT ĐẾN 400 LÍT NƯỚC

ECOSORB 606 TỶ LỆ PHA 1 LÍT SẢN PHẨM TRONG 100 LÍT ĐẾN 400 LÍT NƯỚC
Tỷ lệ pha 1 Lít Ecosorb 606 trong 20 Lít đến 400 Lít nước Định lượng 1 thùng nhựa HDPE 18,92 L, trọng lượng 20,18 Kg
Giá :
Điện thoại :

THÔNG TIN KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Ecosorb 606

Thông tin chung

Nước sản xuất: Mỹ

Loại sản phẩm: Chế phẩm trung hòa mùi, đa dụng và không độc

Tính năng

·         Chế phẩm trung hòa và khử hoàn toàn mùi hôi chứ không phải làm dịu mùi hôi bằng hương thơm

·         Có thể phân hủy sinh học và không độc hại, không có VOC nguy hiểm

·         Thân thiện với môi trường

·         Không bắt lửa

·         Có cơ sở khoa học về cơ chế bắt mùi và trung hòa mùi

Ưu điểm

·         Hấp thụ, phản ứng, và loại bỏ mùi hôi, đặc biệt không dùng hương thơm để che giấu mùi

·         An toàn cho người tiếp xúc trực tiếp và những cư dân xung quanh

·         An toàn cho tất cả các môi trường như đất, nước, không khí...

·         Hiệu quả

Thành phần sản phẩm

Sản phẩm là một sự pha trộn của các loại tinh dầu thực vật, chất nhũ hóa hay chất hoạt động bề mặt dùng trong công nghiệp thực phẩm và nước tinh khiết.

Thông số kỹ thuật Ecosorb 606

1. Sẽ có một công thức độc quyền dạng nước dựa trên thiết kế để trung hòa mùi khó chịu đến từ việc xử lý nước thải, phân compost, bãi chôn lấp và nước rỉ rác, quy trình công nghiệp, nhà máy lọc dầu và chế biến hóa dầu, và mùi có liên quan hoặc tương tự.

2. Không nguy hại theo Federal Hazard Communication Standard (29 CFR 1910.1200).

3. Sẽ có chức năng như một chất trung hòa mùi và không có thành phần chất khử trùng hoặc chất khác được thiết kế để chống vi khuẩn hoạt động.

4. Sẽ có mùi đặc trưng của sản phẩm và không phải là chất che mùi tức là sẽ không lấy mùi thơm ngào ngạt để át mùi khó chịu. 

5. Được diễn giải kỹ thuật là có khả năng làm giảm các hợp chất mùi phiền toái thường gặp như  hydrogen sulfide, ammonia, sulfur dioxide, ethyl mercaptan, và methyl mercaptan.

6. Không chứa hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) theo kiểm tra EPA Methods 8260 và 624.

7. Không độc hại theo kết quả tại các kiểm tra sau:

Kiểm tra mức độ an toàn đối với người:

Hướng dẫn OPPTS 870.1100 nghiên cứu về độc tính cấp tính với Miệng

Hướng dẫn OPPTS 870.1200 nghiên cứu về độc tính cấp tính với Da

Hướng dẫn OPPTS 870.1300 nghiên cứu về độc tính cấp tính với Hô hấp

Hướng dẫn OPPTS 870.2400 nghiên cứu về ngứa mắt/hỏng mắt cấp tính

Hướng dẫn OPPTS 870.2500 nghiên cứu về ngứa da cấp tính

Hướng dẫn OPPTS 870.2600 nghiên cứu về kích ứng da

Trong mọi trường hợp, Ecosorb  được xếp vào loại an toàn nhất.

Kiểm tra mức độ an toàn đối với môi trường nước:

Phòng thí nghiệm Tox Monitor Laboratories ở Chicago thử nghiệm Ecosorb 606 và Ecosorb 206 theo các chỉ dẫn EPA sau:

Thử nghiệm đối với bọ nước Daphnia Magna: EPA Guideline OPPTS 72-2

Thử nghiệm với cá tuế đầu bẹt Fathead Minnow: EPA Guideline OPPTS 72-1

Thử nghiệm với cá hồi cầu vồng Rainbow Trout: EPA Guideline OPPTS 72-1

Thử nghiệm đối với bọ nước Daphnia Magna: EPA Guideline OPPTS 797-1300

Thử nghiệm với cá tuế đầu bẹt Fathead Minnow: EPA Guideline OPPTS 797-1400

Thử nghiệm với cá hồi cầu vồng Rainbow Trout: EPA Guideline OPPTS 797-1400

Các xét nghiệm đã chứng minh rằng Ecosorb là hoàn toàn không độc hại cho sinh vật.

9. Không bắt cháy ở bất kỳ nhiệt độ nào

10. Sản phẩm đã được Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cấp phép lưu hành.

11. Các đặc tính lý hóa sau:

Thể:

Lỏng

Màu:

Trắng sữa/ Trắng mờ

Mùi:

Thơm nhẹ mùi chanh hoặc hoa

Ngưỡng mùi:

Không có

Trị số pH:

~5.9-6.8

Nhiệt độ đóng băng:

~32°F/0°C

Nhiệt độ sôi ban đầu:

~209°F/98.3°C

Nhiệt độ cháy:

Không

Tính dễ cháy (rắn, khí):

Không áp dụng

Điểm cháy cận trên cận dưới:

Không có

Áp suất bay hơi:

Không có

Tỷ trọng bay hơi:

Không có

Tốc độ bay hơi:

Không có

Tỷ trọng tương đối:

0,99

Khả năng hòa tan:

Hòa tan được với nước

Hệ số phân vùng:

Không có

Nhiệt độ tự bốc cháy:

Không có

Nhiệt độ phân hủy:

Không có

Độ nhớt:

~1.0 cSt @ 25˚C

Bay hơi:

dưới 1.5% theo US EPA Method 24

12. Không chứa hợp chất nitơ.

13. Sẽ không chứa nhiều hơn 0.5% chất nhũ hóa không độc dùng trong công nghiệp thực phẩm và/hoặc chất hoạt động bề mặt.

                        HMIS CLASSIFICATION

Health: 0

Flammability: 0

Reactivity: 0

Protective Equipment: B

HMIS là Hệ thống đánh giá mức độ nguy hại. Ecosorb được đánh giá là rất an toàn sức khỏe (Health: 0), không cháy (Flammability: 0), không phản ứng hóa học (Reactivity: 0), người trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm này được khuyến cáo là bảo vệ mắt và mang găng tay không thấm nước, giữ vệ sinh và rửa tay trước khi ăn uống hay hút thuốc (Personal Protective Equipment level B).

 

 

Một số điều cần biết về mùi và tinh dầu

Mùi

 

Công thức

Đặc trưng về mùi

Ngưỡng mùi (ppm)

Ngưỡng nhận biết
(ppm)

Khối lượng

phân tử

Acetaldehyde

CH3·CHO

Cay hắc hăng nồng, giống như trái cây hỏng

0.004

0.21

44.05

Allyl mercaptan

CH2·CH·CH2·SH

Tỏi, cà phê hỏng

0.00005

---

74.15

Ammonia

NH3

Nồng hăng

0.037

46.8

17.03

Amyl mercaptan

CH3·(CH2)3·CH2·SH

Những thứ đã thối rữa

0.0003

---

104.22

Benzyl mercaptan

C6H5·CH2·SH

Khó chịu, nặng mùi

0.00019

---

124.21

Butylamine

C2H5·CH2·CH2·NH2

Mùi chua, tương tự ammonia

---

0.24

73.14

Cadaverine

H2N·(CH2)5·NH2

Mùi thịt thối rữa

---

---

102.18

Chlorine

Cl2

Cay hắc hăng nồng, gây ngạt thở

0.01

0.314

70.91

Chlorophenol

Cl C6H5O

Mùi bệnh viện, mùi thuốc tẩy hay mùi Phenol

0.00018

---

128.55

Crotyl mercaptan

CH3·CH:CH·CH2·S

Đặc trưng hăng, thường có mùi tỏi hoặc trứng thối như mùi chồn hôi

0.000029

---

90.19

Dibutylamine

(C4H9)2NH

Tanh cá

0.016

---

129.25

Diisopropylamine

(C3H7)2NH

Tanh cá

0.0035

0.085

101.19

Dimethylamine

(CH3)2NH

Thối, tanh

0.047

0.047

45.08

Dimethyl sulfide

(CH3)2S

Mùi rau thối rữa

0.001

0.001

62.13

Diphenyl sulfide

(C6H5)2S

Mùi khó chịu

0.000048

0.0021

186.28

Ethylamine

C2H5·NH2

Giống mùi ammonia hăng nồng

0.83

0.83

45.08

Ethyl mercaptan

C2H5·SH

Bắp cải thối rữa

0.00019

0.001

62.1

Hydrogen sulfide

H2S

Trứng thối

0.00047

0.0047

34.1

Indole

C2H6 NH2

Mùi thối, buồn nôn

---

---

117.15

Methylamine

CH3 NH2

Thối, tanh

0.021

0.021

31.05

Methyl mercaptan

CH3 SH

Bắp cải thối rữa

0.0011

0.0021

48.1

Ozone

O3

Kích thích nôn ói nếu trên 2 ppm

0.001

---

48

Propyl mercaptan

CH3·CH2·CH2·SH

Khó chịu

0.000075

---

76.16

Putrescine

NH2 (CH2)4 NH2

Thối, buồn nôn

---

---

88.15

Pyridine

C6H5N

Động vật thối rữa

0.0037

---

79.1

Skatole

C9H9N

Mùi phân, gây buồn nôn

0.0012

0.47

131.2

Sulfur dioxide

SO2

Cay hắc hăng nồng

0.009

---

64.07

Tert-butyl

(CH3)3C·SH

Chồn hôi

0.00008

---

90.19

Thiocresol

CH3·C6·H4·SH

Chồn hôi hay bơ hỏng

0.0001

---

124.21

Thiophenol

C6H5SH

Thối rữa, giống mùi tỏi

0.000062

0.28

110.18

Triethylamine

(S2H5)3N

Như ammonia, tanh cá

0.08

---

101.19

 

Dưới đây là một vài sự thật thú vị về mùi.

• Các chất độc lập đôi khi có mùi và các đặc trưng rất khác nhau.

• Có chất tương tự đôi khi mùi rất khác nhau.

• Một số chất có thể có vài mùi,   thường phụ thuộc vào nồng độ chất.

• Các chất có khối lượng phân tử cao thường không được xem là có mùi khó chịu và không dễ bay hơi, cũng không hòa tan.

• Các cảm giác về mùi nhanh chóng bị trơ đi đối với một số mùi (sự quen mùi) nhưng không phải tất cả.

• Hai hay nhiều mùi có thể triệt tiêu lẫn nhau. Cả hai khi được pha trộn với nhau có thể trở nên không thể nhận thấy (cặp Zwaardemaker).

• Nhiều sản phẩm của quá trình khử polymer có thể rất hôi thối (ví dụ, trimethylamine và skatole).

• Gần như tất cả các mùi có thể bị bắt, trở nên yếu đi, triệt tiêu, hoặc trung hòa.

Dưới đây là một số đặc điểm chung phân tử có mùi nên được ghi nhớ khi khử mùi.

• Các hợp chất khác nhau có thể có mùi tương tự.

• Các hợp chất rất giống nhau có thể có mùi khác nhau.

• Không có phần tử xuất hiện tự do trong tự nhiên có mùi trong điều kiện tiêu chuẩn.

• Bảy trong số các yếu tố không tự do trong tự nhiên có mùi khó chịu: fluorine, chlorine, bromine, iodine, phosphorus, arsenic và ozone.

• Quá trình polymer hóa giảm hoặc hủy mùi cho dù ở dạng đơn chất hay hợp chất.

• Mùi của các amin có mùi amoniac mạnh hơn khi đậm đặc so với khi pha loãng. Các mùi tanh cá sẽ mạnh mẽ hơn khi được pha loãng so với khi đậm đặc.

• Hợp chất nitơ thường có một mùi của "động vật". Các hợp chất không chứa nitơ không thường có một mùi "động vật".

• Một liên kết oxy thường đi đôi với một mùi dễ chịu (ví dụ, esters, lactones, and nitrates).

• Nhiều hợp chất sulfur, đặc biệt là khi lưu huỳnh có hóa trị hai, khi bị giảm sẽ có mùi khó chịu (ví dụ, mercaptans).

• Kết luận chung là mùi được xác định bởi sự sắp xếp cấu trúc của phân tử.

Tinh dầu

Tinh dầu là vật liệu bay hơi được cô lập bởi một số quá trình vật lý từ một thực vật đơn loài có mùi hương. Hơn 3.000 loại dầu thực vật được xác định từ số lượng lớn các loài thực vật và hàng trăm trong số đó được thương mại hóa. Trong số này, một số lại rất hiếm và chỉ sản xuất ra được vài kg, ví dụ, dầu tím (violet), chiết xuất hoa (concretes), và dầu rễ cây bạch chỉ (angelica root).

Tinh dầu có nguồn gốc từ các bộ phận thực vật khác nhau, chẳng hạn như lá, trái cây, vỏ cây, rễ cây, cỏ, gỗ, lõi gỗ, gôm gỗ (gum), nhựa thơm, trái, hạt, hoa, cành và chồi. Những bộ phận này của cây được chế biến để lấy được phần tinh túy hoặc tinh dầu, mà chủ yếu là không có cellulose, glycerides, tinh bột, đường, tannin, muối và các khoáng chất tồn tại bên trong các thực vật.

Tinh dầu được sử dụng như vậy cho hương vị và nước hoa. Nhưng các sản phẩm có nguồn gốc từ tinh dầu hoặc dựa trên các loại tinh dầu, được sử dụng trong nhiều ứng dụng cụ thể. Tinh dầu được tập trung, sửa chữa, được chiết xuất hoặc xử lý hóa học để tách chiết thêm thành phần quan trọng, thanh lọc, điều chỉnh các thuộc tính, hoặc tăng nồng độ của hương vị hoặc mùi thơm các thành phần quan trọng. Sự linh hoạt của các loại tinh dầu để kiểm soát mùi đã khiến cho chúng trở thành một kỹ thuật được chấp nhận và có hiệu quả. Sự pha trộn chính xác và chọn lọc các loại dầu này là một ngành khoa học riêng biệt.

Biến động trong chi phí và nguồn cung của các loại dầu tự nhiên và chi phí cao của một số loại dầu đã khiến người sử dụng tìm nguyên liệu thay thế. Tuy nhiên, có một xu hướng đi từ các loại dầu tổng hợp vì trong hầu hết các trường hợp sự sao chép hoàn toàn là không khả thi về mặt kỹ thuật, về mặt thẩm mỹ và về mặt kinh tế.

Khoa học từng tin rằng tinh dầu chỉ tốt bằng các chất che mùi và không có khả năng để thực sự trung hòa mùi. Tuy nhiên, thử nghiệm cho thấy một số loại tinh dầu có khả năng loại bỏ hẳn mùi hôi cụ thể. Ví dụ, dầu cây lộc đề (wintergreen) sẽ trung hòa mùi hôi thuốc lá và dầu cây bách tùng (juniper) loại bỏ mùi của bơ hỏng và chất béo sữa hỏng.

Không chỉ loại dầu là quan trọng mà vùng đất nơi dầu được sản xuất cũng quan trọng, bởi vì dầu tương tự nhau không nhất thiết là có cùng thành phần hóa học. Cây tràm trà (Melaleuca alternifolia) là một ví dụ, cây này sinh trưởng trên ba châu lục. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị cần thiết cho việc sản xuất các dược phẩm chỉ được tìm thấy trong các loại dầu sản xuất ở vùng Lismore thuộc New South Wales, nước Úc. Rõ ràng rằng điều này cũng đúng với nhiều loại tinh dầu được sử dụng trong kiểm soát mùi.

Những giọt nước nhỏ riêng biệt và các loại dầu tạo một lớp màng mỏng trên bề mặt và bên trong chính giọt nước đó. Lớp màng mỏng này tạo ra một điện tích tĩnh điện thu hút các phân tử mùi bám lên và đi vào giọt trong nước. Những giọt nước là khá nhỏ nhưng vẫn đủ lớn để nắm bắt các phân tử mùi hôi, và thực hiện quá trình trung hòa.

Ecosorb hoạt động được dựa vào:

·         Độ hòa tan

·         Tạo liên kết tĩnh điện yếu (weak electrostatic bonding),

·         Hấp phụ (adsorption), hấp thụ (absorption),

·         Tăng cường độ hòa tan pha khí (gas phase solubility enhancements)

·         Tăng cường hằng số phân bố

·         Các phản ứng acid-base (acid base reactions).

 

 

Độ hòa tan

Phản ứng không phải là cơ chế kiểm soát mùi duy nhất của Ecosorb. Trong thực tế, nó không phải là cơ chế đầu tiên. Trước khi Ecosorb có thể phản ứng với mùi, mùi phải được hòa tan vào những giọt phun mù có chứa Ecosorb. Cơ chế đầu tiên trong kiểm soát mùi bằng Ecosorb là hòa tan. Mùi hôi trong công nghiệp khác nhau về độ hòa tan trong nước. Sự thay đổi này là từ rất khó hòa tan như styrene C8H8 (C₆H₅CH=CH₂) đến rất dễ hòa tan như ammonia NH3. Nói chung, Ecosorb làm tăng độ tan của hầu hết các khí có mùi hôi.

Khi khí được hòa tan (hấp thụ) vào các giọt phun, "Định luật Henry" phát huy tác dụng ảnh hưởng và có một tỷ lệ phần trăm của khí muốn giải phóng ra khỏi giọt nước để tạo trạng thái cân bằng. Khả năng của chất lỏng về việc giữ chất khí được chúng tôi gọi là “hằng số phân bố”. Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đã chứng minh Ecosorb tăng cường khả năng của một dung dịch nước để giữ chất lỏng, do đó tác động thuận lợi đến hằng số phân bố. Do đó, Ecosorb làm tăng độ tan của chất khí vào dung dịch nước và làm tăng khả năng bắt giữ khí của chất lỏng.

Hiệu quả của sản phẩm Ecosorb đối với các mùi trên

OMI đã thử nghiệm một loạt các khí phổ biến bị coi là gây mùi phiền toái trong công nghiệp. Các chất khí này bao gồm:

- Hydrogen sulfide, H2S, mùi trứng thối

- Sulfur dioxide, SO2, mùi cay hắc, hăng, nồng, gây buồn nôn

- Ammonia, NH3, mùi nồng hăng

- Ethyl mercaptan, C2H5-SH, mùi bắp cải thối rữa

- Methyl mercaptan, CH3-SH, mùi bắp cải thối rữa

Ecosorb tạo ra tác động đáng kể trên mỗi khí. Đáng chú ý nhất sulfur dioxide, ethyl mercaptan và methyl mercaptan đã giảm hơn 97% khi tiếp xúc.

Ecosorb tiếp xúc trực tiếp với dòng khí xác định - kết quả thử nghiệm tại phòng thí nghiệm độc lập:

 

ppm/vol. tại đầu vào

ppm/vol. đầu ra

Tiếp xúc

4 phút

18 phút

Hydrogen sulfide

36

36

20.04

36

 

Sulfur dioxide

26

26

< 0.01

4.4

 

Ammonia

97

97

68

8

38

Ethyl mercaptan

3.92

3.92

< 0.1

 

< 0.1

Methyl mercaptan

3.2

3.2

< 0.01

 

< 0.1

 

Các số liệu cần thu thập để phân tích cách sử dụng Ecosorb hiệu quả nhất

Các số liệu sau đây cần được thu thập để tính toán được hiệu quả của Ecosorb trước khi xử lý mùi để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm nhất.

1. Trị số ppm (parts per million)

2. Dòng khí

3. Độ hòa tan

4. Khối lượng phân tử

5. Mật độ phân tử

6. Thành phần hữu cơ & vô cơ

 

 

CÁCH SỬ DỤNG

Pha loãng với nước rồi phun sương vào vùng có mùi hôi bằng vòi phun cao áp, tỷ lệ pha đậm là 1 lít sản phẩm trong 20 lít nước tinh khiết. Tỷ lệ pha loãng là 1 lít sản phẩm trong 400 lít nước tinh khiết và có thể loãng hơn nữa.

Sản phẩm có thể được pha loãng với nước và / hoặc các dung môi ít phân cực như 2-propanol mà không có phản ứng ngoài ý muốn.

Các ứng dụng tiêu biểu và thiết bị triển khai

 

Phun sương di chuyển được

Phun mù bằng khí nén

Nén cao áp thủy lực

Quạt cánh hõm

Phun bảng rộng (wide swath)

Hệ thống pha hơi

Hệ thống điều hòa (Air Handling Systems)

 

X

X

 

 

X

Building Fire Clean Up

 

X

X

X

 

X

Xử lý hóa chất (Chemical Processes)

 

X

X

 

 

X

Hóa chất rò rỉ (Chemical Spills)

X

X

 

X

X

 

Bể lắng (Clarifiers)

 

X

X

 

 

X

Ủ phân compost

 

X

X

 

X

 

Môi trường dễ phát nổ

 

X

X

X

 

 

Chế tạo composite (Composite Fabrication)

 

X

 

X

 

X

Khu xử lý thực phẩm (Food Processing Areas)

 

 

 

X

 

X

Head Works

 

X

X

X

 

X

Xử lý dầu nhớt thải trong công nghiệp (Industrial Oily Waste Processing)

 

X

 

X

 

X

Bãi rác

 

 

X

 

X

 

Lò mổ thịt

 

X

X

X

 

X

Buồng phun sơn (Paint Booths)

 

X

X

X

 

X

Nhà máy giấy và nguyên liệu bột giấy

 

X

X

X

 

X

Ao và vũng

 

 

X

 

 

 

Trạm bơm

 

X

X

X

 

X

Nhà máy tinh chế

 

X

X

 

 

 

Nhà máy chế biến

 

X

X

X

 

X

Screens

 

X

X

 

 

 

Máy chà rửa (scrubbers)

 

X

X

 

 

X

Quản lý chất thải bể chứa (Septage Handling)

 

X

X

 

 

 

Bùi thải (Sludge Dewatering)

 

X

X

X

 

X

Xử lý ô nhiễm đất  (Soil Remediation)

 

 

X

 

X

 

Trạm trung chuyển chất thải rắn (Solid Waste Transfer Station)

 

X

X

X

 

X

Giếng nước và giếng khô (Wet and Dry Wells)

 

X

X

 

 

X

 

 

 

Thiết bị chuyên dùng

Thiết bị chuyên dùng

Trường hợp áp dụng

Phun sương bằng bình phun bơm tay

Mùi hôi phát ra từ khu vực nhỏ mà không cần điều trị liên tục.

Máy phun sương

Các khu vực nhỏ đòi hỏi phải sử dụng theo quy định.

Xịt bằng đầu phun bảng rộng (wide swath) chuyên dùng cho nông nghiệp

Hoạt động của bãi rác và các ứng dụng di chuyển  khối lượng lớn khác như xử lý đất.

Quạt cánh rỗng (Hollow Bladed Fans)

Sương của vùng đóng kín và/hoặc tại nơi mà việc thêm độ ẩm cho không khí là không mong muốn (ví dụ như các cơ sở đúc kim loại và chế tạo vật liệu composite).

Hệ thống phun vòi phun cao áp (High-Pressure Atomizing Nozzle Systems)

Nước thải, các ứng dụng cho bầu không khí mở, ống khói, và các khu vực kèm theo mùi hôi dữ dội, nơi độ ẩm môi trường xung quanh không thành vấn đề.

Hệ thống vòi phun sương khí nén (Pneumatic Atomization Nozzle Systems)

Một ứng dụng công nghiệp và nước thải, nơi không khí nén thích hợp có sẵn và độ ẩm môi trường xung quanh không thành vấn đề.

Hệ thống pha sương mù (Vapor Phase Atomization System)

Trong nhà, ngoài trời, cộng với một số ứng dụng với ống dẫn và ống khói, nơi mà nguồn mùi có thể được cô lập và bổ sung độ ẩm là không mong muốn.

 

Khả năng tương thích

Khả năng tương thích của ống và cột áp của bơm với Ecosorb

Chất liệu ống

Độ tương thích

Ống - Neoprene Tubing

Không thỏa mãn

Ống - C-Flex Tubing

Thỏa mãn

Ống - Silicone Tubing

Không thỏa mãn

Ống - Tygon Tubing

Không thỏa mãn

Ống - Viton Tubing

Thỏa mãn

Cột áp - Polycarbonate Pump Head

Thỏa mãn

Cột áp - Polyphenylene Sulfide Pump Head

Thỏa mãn

Khả năng tương thích của Ecosorb với các vật liệu xây dựng phổ biến 

Vật liệu

Khả năng tương thích

Epoxy

Tương thích hoàn toàn

Acetal (Delrin)

Không khuyến khích

Phenolic

Tương thích hoàn toàn

Nylon

Có tác dụng ở mức trung bình

Stainless Steel 316 & 440

Tương thích hoàn toàn

Cast Bronze

Khá tương thích

Carbon/Ceramic

Tương thích hoàn toàn

Vật liệu hàn, trám (Seals)

Viton

Tương thích hoàn toàn

Buna

Khá tương thích

Neoprene

Không khuyến khích

Nitrile

Khá tương thích

Natural Rubber

Không khuyến khích

Hypalon

Không khuyến khích

Kel F

Không khuyến khích

Tygon

Không khuyến khích

Silicone

Không khuyến khích

Ceramic

Tương thích hoàn toàn

Carbon/Graphite

Khá tương thích

Khả năng chịu hóa chất các loại nhựa đối với Ecosorb

Nhựa

Khả năng chịu hóa chất với Ecosorb

Low density Polyethylene

Không khuyến khích sử dụng

High Density Polyethylene & Cross Linked High Density Polyethylene

Không khuyến khích sử dụng cho trường hợp để lâu trên 60 ngày

Polypropylene/Polyallomer

Có một số ảnh hưởng sau 7 ngày tiếp xúc

Polymethylpentene

Có một số ảnh hưởng sau 7 ngày tiếp xúc

Polymethylmethacrylate

Không khuyến khích sử dụng

Polyvinyl Chloride

Có một số ảnh hưởng sau 7 ngày tiếp xúc

Acetyl (Polyoxymethylene)

Có một số ảnh hưởng sau 7 ngày tiếp xúc

Nylon (Polyamide)

Không hư hại sau 30 ngày tiếp xúc

Polycarbonate

Không hư hại

Polysulfone

Không khuyến khích sử dụng

Tetrafluoroethylene (Teflon)

Không hư hại

Polypropylene

Không hư hại

Ethylene Tetrafluoroethylene Tefzel

Không hư hại

Ethylene Chlorotrifluoroethylene Copolymer Halar

Không hư hại

Perfloroalkoyl Teflon

Không hư hại

Polyurethane

Không khuyến khích sử dụng

Polyvinylidene Fluoride

Không hư hại sau 30 ngày tiếp xúc

Polystyrene

Không khuyến khích sử dụng

VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

Ecosorb 606 được vận chuyển bằng thùng nhựa HDPE. Chúng tôi khuyến cáo rằng sản phẩm được lưu trữ hay pha loãng, trong thùng nhựa HDPE, polypropylene hoặc vật chứa bằng thép không gỉ. Thùng chứa nên được đóng kín, tiếp xúc lâu dài với không khí xung quanh có thể ảnh hưởng sản phẩm và nó sẽ thu hút hạt bụi trong không khí. Nhiệt độ lưu trữ không được dưới 35°F (1.67°C) hoặc trên 85°F (29.4°C).

Cho phép các sản phẩm đóng băng sẽ gây tổn hại và sẽ phá vỡ các chất nhũ tương. Gia tăng tiếp xúc với nhiệt độ cao có thể gây ra sự chia tách hỗn hợp, nhưng các nhũ tương có thể được phục hồi thông qua lắc, khuấy trộn. Sản phẩm này không cháy.

DỌN DẸP SAU KHI XỬ LÝ XONG

Rửa sạch với nước hoặc xà phòng. Sản phẩm không độc hại với con người, động vật, hoặc môi trường và có thể được thải bỏ qua cống thoát nước.

 

LIÊN HỆ

Công ty TNHH Tâm Trí Lâm

17 Nguyễn Hữu Thọ, P. Hòa Thuận Tây, Q. Hải Châu, Đà Nẵng

Điện thoại : 0236-361-6968

Hotline: 090-386-1311

Email: tamtrilamdng@gmail.com

www.tamtrilam.com

 

 

 

Tin tức nổi bật